TRANG CHỦ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐÀO TẠO HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐỐI TÁC TIN TỨC LIÊN HỆ SITEMAP
DANH SÁCH SẢN PHẨM
Dược phẩm
Ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn
Thuốc tê-Mê
Huyết thanh và Globulin miễn dịch
Thuốc đường tiết niệu
Ung thư
Hen
Thuốc chống co giật - Chống động kinh
Thuốc chống rối loạn tâm thần
Thuốc có nguồn gốc thảo dược
Thuốc cơ xương khớp
Thuốc dùng trong sản - phụ khoa
Thuốc điều trị đau nửa đầu, chóng mặt
Thuốc giảm đau - Hạ sốt - Chống viêm
Thuốc giải độc
Thuốc hoạt hóa tuần hoàn não
Thuốc kháng sinh
Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
Thuốc tiêu hóa - Gan mật
Thuốc tim mạch
Thuốc trị đái tháo đường
Vitamin và khoáng chất
Thuốc đường tiết niệu
Nguyên liệu
Trang thiết bị y tế
Thực phẩm chức năng
Dịch Vụ
Đăng ký thuốc
Xuất nhập khẩu
Đấu thầu thuốc
 
BANNERS
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
HỖ TRỢ
 

EFINDOM

Giá:0 VND
Công thức:Bột pha hỗn dịch uống Cefpodoxime 100mg
Họ trị liệu:Thuốc kháng sinh
STT TT:
Xuất xứ:India

THÀNH PHẦN

Mỗi gói bột pha hỗn dịch uống có chứa:

Hoạt chất: Cefpodoxime Proxetil tương đương với Cefpodoxime 100mg

Tá dược: Sucrose, natri carboxymethylcellulose, cellulose vi tinh thể, silica khan dạng keo, lactose, hương vị trái cây hỗn hợp, natri citrat, natri benzoat.

 

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm phân loại: Cephalosporin thế hệ 3. 

Cơ chế tác động :

Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn :

Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc ổn định đối với β-lactamase. Phổ kháng khuẩn bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh β-lactamase và không sinh β-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxime đi vào máu. Sau khi dùng liều 100 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4 mg/ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên ; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 29%. Nồng độ cefpodoxime trong các mô thay đổi tùy các liều khác nhau của cefpodoxime proxetil theo bảng dưới đây :

Nồng độ của Efindom tại các mô :

Liều lượng

Nồng độ mg/g

100 mg

Amiđan

0,24

200 mg

Phổi

0,63

200 mg

Nốt bỏng ở da

1,6

In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime. Khoảng 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 2,8 giờ.

 

CHỈ ĐỊNH

Cefpodoxime Proxetil được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các tình trạng bệnh được liệt kê dưới đây.

- Đường hô hấp dưới:

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả chủng sinh ra β-lactamase).

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do S.pneumoniae, H.influenzae (chỉ gồm những chủng không sinh ra β-lactamase), hoặc M. catarrhais. Đến thời điểm này vẫn chưa có đủ dữ liệu để xác minh hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân có đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do các chủng H. influenzae sinh ra β-lactamase.

- Đường hô hấp trên:

Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase), Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis.

Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcuss pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase), hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis.

Viêm họng và/hoặc viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

Lưu ý: Chỉ có penicillin dùng đường tiêm bắp là có hiệu quả trong dự phòng sốt thấp. Cefpodoxime Proxetil thường có hiệu quả trong tiệt trừ Streptococcus ở miệng-hầu. Tuy nhiên, chưa có số liệu xác minh hiệu quả của Cefpodoxime Proxetil trong dự phòng sốt thấp xảy ra sau đó.

- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase).

Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) ở hậu môn - trực tràng phụ nữ không biến chứng, cấp tính.

Lưu y: Hiệu quả của Cefpodoxime trong điều trị những bệnh nhân nam nhiễm N.gonorrhoeae ở trực tràng chưa được xác minh. Chưa có số liệu về việc dùng Cefpodoxime Proxetil trong điều trị nhiễm klhuẩn ở họng do N.gonorrhoeae ở nam hoặc nữ.

- Da và cấu trúc da:

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.

Lưu ý: Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị thành công nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng phụ thuộc liều. Liều điều trị có hiệu quả đối với nhiễm khuẩn da cao hơn liều dùng cho các chỉ định khác.

- Đường niệu:

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Nên làm các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhạy cảm của chúng đối với Cefpodoxime. Có thể tiến hành điều trị trong khi chờ đợi kết quả của những xét nghiệm này. Khi đã có kết quả nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn và thanh niên: (12 tuổi hoặc lớn hơn)

Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng sự hấp thu.

Liều dùng khuyến cáo, thời gian điều trị và dân số bệnh nhân thích hợp thay đổi theo các nhiễm khuẩn.

 Loại nhiễm khuẩn

Liều dùng tổng cộng mỗi ngày

Khoảng cách

giữa các liều dùng

Thời gian

điều trị

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng cấp tính

400 mg

200 mg

mỗi 12  giờ

14 ngày

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn

400 mg

200 mg

mỗi 12  giờ

10 ngày

Viêm xoang hàm trên cấp tính

400 mg

200 mg

mỗi 12  giờ

10 ngày

Viêm họng và/hoặc viêm amiđan

200 mg

100 mg

mỗi 12  giờ

5 - 10 ngày

Bệnh lậu không biến chứng(nam và nữ) và bệnh nhiễm lậu cầu ở trực tràng (nữ)

200 mg

Dùng 1 liều

duy nhất

 

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

800 mg

400 mg

mỗi 12  giờ

7 - 14 ngày

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng

200 mg

100 mg mỗi 12  giờ

7 ngày

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Những bệnh nhân suy thận nặng (sự thanh thải creatinine < 30mL/phút), nên tăng khoảng cách giữa các liều dùng lên 24 giờ. Những bệnh nhân đang thẩm tách máu, khoảng cách liều dùng là 3 lần/tuần, uống sau khi thẩm tách.

Bệnh nhân xơ gan: Dược động học của Cefpodoxime Proxetil ở những bệnh nhân xơ gan (có hoặc không có cổ trướng) tương tự như những người khỏe mạnh. Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho những bệnh nhân này.

Trẻ em và bệnh nhi (từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi):

Loại nhiễm khuẩn

Tổng liều dùng hàng ngày

Khoảng cách giữa các liều

Thời gian dùng

Viêm tai giữa cấp

10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày)

5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/liều)

5 ngày

Viêm hầu họng và/hoặc viêm amiđan

10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày)

5mg/kg/liều mỗi 12 giờ (tối đa 100mg/liều)

5 -10 ngày

Viêm xoang hàm trên cấp

10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày)

5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/liều)

10 ngày

Trẻ dưới 2 tháng tuổi:

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Cefpodoxime proxetil chống chỉ định dùng cho bệnh nhân đã biết dị ứng với cefpodoxime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

 

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC

Trước khi bắt đầu điều trị với Cefpodoxime proxetil, cần hỏi cẩn thận xem bệnh nhân trước đó đã từng có phản ứng quá mẫn với Cefpodoxim, các cephalosporin khác, penicillin, hoặc với các thuốc khác không. Với bệnh nhân bị giảm niệu tạm thời hoặc kéo dài do suy thận, phải giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefpodoxime proxetil vì nồng độ cao và kéo dài của kháng sinh trong huyết thanh có thể xảy ra ở những bệnh nhân như  vậy sau khi dùng các liều bình thường. Giống như với các kháng sinh khác, dùng kéo dài Cefpodoxime proxetil có thể gây ra sự tăng trưởng quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần đánh giá lặp lại tình trạng của bệnh nhân. Cần chỉ dẫn cho bệnh nhân là  các kháng sinh bao gồm EFINDOM chỉ nên dùng để điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc không dùng để điều trị các trường hợp nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường). Khi kê đơn EFINDOM để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn, phải thông báo cho bệnh nhân là mặc dù có thể cảm thấy khá hơn vào giai đoạn đầu của quá trình điều trị, phải dùng thuốc đúng như đã được chỉ định.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

-       Các thuốc kháng acid: dùng đồng thời liều cao các thuốc kháng acid (natri bicarbonat và nhôm hydroxit) làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 24% và làm giảm mức độ hấp thu 27% và dùng đồng thời liều cao các thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 42% và làm giảm mức độ hấp thu 32%. Khi dùng đồng thời các thuốc này tốc độ hấp thu không thay đổi. Các thuốc kháng cholinergic đường uống (ví dụ propanthelin) làm chậm thời gian đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương (làm tăng thời gian đạt nồng độ cao nhất Tmax lên 47%), nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC)

-       Probenecid: Giống như với các thuốc kháng sinh nhóm β-lactamase khác, sự thải trừ Cefpodoxim qua thận bị ức chế bởi probenecid và kết quả là diện tích dưới đường cong AUC của Cefpodoxim tăng khoảng 31% và nồng độ cao nhất trong huyết tương tăng 20%.

-       Các thuốc gây độc cho thận: mặc dù chưa ghi nhận độc tính trên thận khi dùng Cefpodoxime proxetil riêng lẻ, nên kiểm soát chặt chẽ chức năng thận khi dùng Cefpodoxime proxetil đồng thời với các thuốc đã biết có khả năng gây độc cho thận.

 

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt khi dùng Cefpodoxime proxetil cho phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không phải luôn luôn tiên lượng được cho các đáp ứng trên người, chỉ nên dùng thuốc này trong thai kì nếu thật sự cần thiết

Do khả năng gây phản ứng nguy hiểm lên trẻ còn bú, cần quyết định xem nên ngưng cho bú hay ngưng dùng thuốc, trên cơ sở xem xét tầm quan trọng của thuốc cho người mẹ.

 

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có dữ liệu.

 

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Phần lớn các tác dụng không mong muốn là tác dụng phụ trên dạ dày ruột có bản chất nhẹ và thoáng qua. Bao gồm tiêu chảy, phân lỏng hoặc đi ngoài nhiều lần, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu và đầy hơi.

Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG NGOẠI Ý GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

 

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Quá liều đối với cefpodoxime proxetil chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

USP

 

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ THỜI HẠN GHI TRÊN NHÃN

 

BẢO QUẢN

Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 300C. Nên uống thuốc ngay sau khi pha.

GIỮ THUỐC XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

 

TRÌNH BÀY

Hộp 20 gói bột pha hỗn dịch uống

 

NHÀ SẢN XUẤT

Vee Excel Drugs & Pharmaceuticals (P) Ltd.

19,20,21, Sec. 6A, IIE, SIDCUL, Ranipur, Haridwar, Uttarakhand, India. 

Tên đăng nhập:
Mật khẩu:
Nếu chưa có thông tin đăng nhập hoặc quên mật khẩu vui lòng liên hệ hosothau@duocdainam.com hoặc click vào đây để vào trang liên hệ
 

NHỮNG SẢN PHẨM KHÁC

Mincom 500mg
Bactirid 100mg/5ml
Azipowder
Koact 375
Koact 625
Koact 1000
KIVACEF 200
Tinropen
 
Lịch sử hình thành

      Năm 2008, là năm bản lề đánh dấu sự hình thành của Công ty cổ phần Dược Đại Nam trên thị trường Việt Nam; đội ngũ sáng lập là những đại diện ưu tú trong ngành, và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, phân phối dược phẩm trong và ngoài nước. Công ty cổ phần Dược Đại Nam chuyên kinh doanh, phân phối các mặt hàng thuốc trong và ngoài nước. Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, chăm sóc khách hàng tận tình và chu đáo. Đi kèm dịch vụ đâu thầu thuốc bệnh viện các tỉnh thành trong cả nước.

 

 
Tuyển Dụng
» Thông báo tuyển dụng 11/2017
» Thông tin tuyển dụng 2018
 
Tin tức mới
» Kỷ niệm 10 năm thành lập Công Ty Cổ Phần Dược Đại Nam
» 15 thực phẩm có tác dụng giải rượu
» Hải sản và sức khỏe
» THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN ĐẤU THẦU MUA THUỐC CHO CÁC CƠ SỞ Y TẾ
» Thông tư mới nhất 2018-BYT
 
Dịch vụ

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐẠI NAM
270A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh

VPĐD : 7A/88 Thành Thái, Phường14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

ĐT: (028) 3977.0923 - 3977.0924 | Fax: 3977.0922 | Email: info@duocdainam.com

Copyright © 2010 Dược Đại Nam | All rights reserved | Designed by PA Vietnam
Đang online: 6 | Lượt truy cập: 1698447