TRANG CHỦ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐÀO TẠO HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐỐI TÁC TIN TỨC LIÊN HỆ SITEMAP
DANH SÁCH SẢN PHẨM
Dược phẩm
Ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn
Thuốc tê-Mê
Huyết thanh và Globulin miễn dịch
Thuốc đường tiết niệu
Ung thư
Hen
Thuốc chống co giật - Chống động kinh
Thuốc chống rối loạn tâm thần
Thuốc có nguồn gốc thảo dược
Thuốc cơ xương khớp
Thuốc dùng trong sản - phụ khoa
Thuốc điều trị đau nửa đầu, chóng mặt
Thuốc giảm đau - Hạ sốt - Chống viêm
Thuốc giải độc
Thuốc hoạt hóa tuần hoàn não
Thuốc kháng sinh
Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
Thuốc tiêu hóa - Gan mật
Thuốc tim mạch
Thuốc trị đái tháo đường
Vitamin và khoáng chất
Thuốc đường tiết niệu
Nguyên liệu
Trang thiết bị y tế
Thực phẩm chức năng
Dịch Vụ
Đăng ký thuốc
Xuất nhập khẩu
Đấu thầu thuốc
 
BANNERS
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
HỖ TRỢ
 

Oszole

Giá:0 VND
Công thức:Rabeprazole 20mg
Họ trị liệu:Tiêu Hóa- Gan mật
STT TT:711
Xuất xứ:India

OSZOLE

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao tan trong ruột có chứa: Rabeprazol natri 20 mg.

Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

CHỈ ĐỊNH

Rabeprazol natri được chỉ định trong các trường hợp:

-        Bệnh thực quản hồi lưu.

-        Loét dạ dày, tá tràng.

-        Hội chứng Zollinger-Ellison.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc vào mỗi buổi sáng, trước bữa ăn, nên uống nguyên viên thuốc, không nhai hoặc bẻ viên.

Chỉ dùng cho người lớn:

-        Bệnh thực quản hồi lưu: 20 mg/ngày, dùng trong 4 – 8 tuần.

-        Loét dạ dày, tá tràng: 20 mg/ngày, dùng trong 4 tuần.

-        Hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg/ngày, điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng bệnh lý.

Suy chức năng gan và thận: Việc điều chỉnh liều là không cần thiết với bệnh nhân suy chức năng thận và gan.

Sử dụng cho trẻ em: Không dùng cho trẻ em, do độ an toàn khi sử dụng Rabeprazol cho trẻ em chưa được xác định (chưa có các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với Rabeprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng cho trẻ em vì chưa có nghiên cứu về sử dụng Rabeprazol cho trẻ em.

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa có các nghiên cứu đầy đủ về an toàn của thuốc trên nhóm đối tượng này.

THẬN TRỌNG

Khi nghi ngờ loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bệnh ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây trở ngại cho việc chẩn đoán bệnh.

Thận trọng với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng phụ trên thai nhi, sự an toàn khi sử dụng thuốc trong thay kỳ chưa được xác định. Do vậy không nên dùng thuốc khi đang mang thai.

Dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được Rabeprazol natri có đi qua được sữa mẹ hay không, do vậy không nên dùng thuốc khi đang cho con bú, nếu bắt buộc phải sử dụng thì nên ngưng cho con bú.

PHẢN ỨNG PHỤ

Rabeprazol natri được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu. Một số các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn như viêm mũi, đau bụng, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau lưng không đặc hiệu, chóng mặt, các triệu chứng của cúm, ho, táo bón và mất ngủ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Sự ức chế tiết acid dịch vị có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của các thuốc mà pH là yếu tố quyết định sinh khả dụng (các muối ampicillin, ketoconazol, digoxin và các muối sắt). Cơ chế và những yếu tố nguy cơ, độ hấp thu, nồng độ trong máu của digoxin sẽ tăng do pH dạ dày tăng.

Rabeprazol natri có thể làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin.

Đã có báo cáo ghi nhận: Rabeprazol làm giảm nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh của các thuốc kháng acid chứa hydroxid nhôm, hoặc magnesi.

QUÁ LIỀU

Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều trên người. Rabeprazol liên kết chặt chẽ với huyết tương, thẩm tách máu không loại trừ hiệu quả được Rabeprazol. Trong trường hợp quá liều cần tiến hành theo dõi điều trị triệu chứng và bổ trợ, có thể tiến hành rửa đường tiêu hóa để loại thuốc khỏi cơ thể nếu cần thiết.

TRÌNH BÀY

Hộp 3 vỉ x vỉ 10 viên.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng và ẩm.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Nhà sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

YEVA Therapeutics, Ấn Độ.

 

NHỮNG SẢN PHẨM KHÁC

PHILURSO
Smec-meyer
Biotop
Liraton - S
Huersicam
Rabefast 20
 
Lịch sử hình thành

      Năm 2008, là năm bản lề đánh dấu sự hình thành của Công ty cổ phần Dược Đại Nam trên thị trường Việt Nam; đội ngũ sáng lập là những đại diện ưu tú trong ngành, và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, phân phối dược phẩm trong và ngoài nước. Công ty cổ phần Dược Đại Nam chuyên kinh doanh, phân phối các mặt hàng thuốc trong và ngoài nước. Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, chăm sóc khách hàng tận tình và chu đáo. Đi kèm dịch vụ đâu thầu thuốc bệnh viện các tỉnh thành trong cả nước.

 

 
Tuyển Dụng
» Thông báo tuyển dụng 11/2017
» Thông tin tuyển dụng 2018
 
Tin tức mới
» Kỷ niệm 10 năm thành lập Công Ty Cổ Phần Dược Đại Nam
» 15 thực phẩm có tác dụng giải rượu
» Hải sản và sức khỏe
» THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN ĐẤU THẦU MUA THUỐC CHO CÁC CƠ SỞ Y TẾ
» Thông tư mới nhất 2018-BYT
 
Dịch vụ

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐẠI NAM
270A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh

VPĐD : 7A/88 Thành Thái, Phường14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

ĐT: (028) 3977.0923 - 3977.0924 | Fax: 3977.0922 | Email: info@duocdainam.com

Copyright © 2010 Dược Đại Nam | All rights reserved | Designed by PA Vietnam
Đang online: 26 | Lượt truy cập: 1291804