TRANG CHỦ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐÀO TẠO HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐỐI TÁC TIN TỨC LIÊN HỆ SITEMAP
DANH SÁCH SẢN PHẨM
Dược phẩm
Ung thư
Hen
Huyết thanh và Globulin miễn dịch
Thuốc chống co giật - Chống động kinh
Thuốc chống rối loạn tâm thần
Thuốc có nguồn gốc thảo dược
Thuốc cơ xương khớp
Thuốc dùng trong sản - phụ khoa
Thuốc điều trị đau nửa đầu, chóng mặt
Thuốc giảm đau - Hạ sốt - Chống viêm
Thuốc giải độc
Thuốc hoạt hóa tuần hoàn não
Thuốc kháng sinh
Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
Thuốc tiêu hóa - Gan mật
Thuốc tim mạch
Thuốc trị đái tháo đường
Vitamin và khoáng chất
Nguyên liệu
Trang thiết bị y tế
Thực phẩm chức năng
Dịch Vụ
Đăng ký thuốc
Xuất nhập khẩu
 
BANNERS
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
HỖ TRỢ
 

Rabefast 20

Giá:0 VND
Công thức:Rabeprazole 20mg
Họ trị liệu:Tiêu Hóa-Gan mật
STT TT:711
Xuất xứ:India

 

RABEFAST-20

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:

Hoạt chất: Rabeprazol natri 20 mg.

Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

DƯỢC LÝ HỌC

Cơ chế tác dụng:

Rabeprazol natri thuộc nhóm các chất chống tiết, nhóm thế benzimidazol không có tính chất đối kháng cholinergic hoặc thụ thể histamin H2, nhưng ngăn chặn sự tiết acid dạ dày do ức chế đặc hiệu lên enzym H+/K+- ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Hệ enzym này coi như chiếc bơm acid (proton) và vì vậy Rabeprazol natri được xếp loại là chất ức chế bơm proton ở dạ dày, phong bế được giai đoạn cuối cùng của sự sản xuất acid. Tác dụng này có liên quan tới liều dùng và dẫn tới ức chế sự bài tiết acid cả ở mức cơ bản và cả khi được kích thích mà không phụ thuộc vào tác nhân kích thích. Nghiên cứu trên súc vật cho thấy sau khi dùng, thấy Rabeprazol natri giải phóng nhanh khỏi huyết tương và niêm mạc dạ dày.

Dược lực học: Tác dụng chống tiết:

Sau khi uống 20 mg Rabeprazol natri, bắt đầu có hiệu lực chống tiết trong vòng một giờ, đạt tác dụng tối đa trong vòng 2 – 4 giờ. Sự ức tiết acid ở mức cơ bản và khi được kích thích bằng thức ăn 23 giờ sau liều đầu tiên của Rabeprazol natri tương ứng là 69% và 82% và kéo dài ức chế sau khi uống 48 giờ sau khi uống thuốc. Tác dụng dược lực sẽ dài hơn thời gian bán thải dược động học (t ½ khoảng 1 giờ), có thể do sự gắn bền của thuốc vào enzym H+/K+ - ATPase.

Tác dụng ức chế của Rabeprazol natri trên sự tiết acid sẽ tăng một phần khi tiếp tục dùng liều mỗi ngày một lần và đạt ức chế ở trạng thái ổn định sau khi dùng 3 ngày. Khi ngừng thuốc, sự bài tiết sẽ trở lại bình thường sau 2 – 3 ngày.

Dược động học

Rabeprazol natri không bền với acid, vì vậy phải dùng dạng bào chế bao ruột (kháng dạ dày). Do đó, sự hấp thu của Rabeprazol natri chỉ bắt đầu sau khi viên thuốc thoát khỏi dạ dày. Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt sau khoảng 3,5 giờ sau khi uống 20 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax­) và AUC của Rabeprazol natri sẽ tuyến tính trong khoảng liều 10 – 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều uống 20 mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% do phần lớn thuốc phải qua chuyển hóa trước khi vào tuần hoàn. Thêm vào đó, sinh khả dụng không tăng sau khi liên tục dùng thuốc. Với người khỏe mạnh, thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 giờ (0,7 – 1,5 giờ) và tổng độ thanh lọc trong cơ thể được đánh giá 283 ± 98 ml/phút. Với bệnh nhân bệnh gan mãn tính, AUC có giá trị gấp đôi so với người khỏe mạnh, còn thời gian bán thải trong huyết tương tăng 2 – 3 lần, Rabeprazol natri gắn với protein huyết tương khoảng 97%.

CHỈ ĐỊNH

Viên nén Rabefast-20 được chỉ định điều trị trong:

-        Loét dạ dày tiến triển.

-        Loét dạ dày lành tính tiến triển.

-        Bệnh trào ngược dạ dày thực quản sướt loét có triệu chứng.

-        Loét tá tràng dương tính với H.pylori, là một phần của chương trình diệt trừ H.pylori kết hợp với kháng sinh.

-        Điều trị duy trì bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, sướt loét. Hiệu lực chưa được chứng minh với các thời kỳ quá 12 tháng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-        Người quá mẫn cảm với Rabeprazol natri, với các benzimidazole hoặc với các thành phần của thuốc.

-        Phụ nữ có thai và cho con bú.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn, người cao tuổi: 10 mg hoặc 20 mg, mỗi ngày uống một lần duy nhất.

Loét tá tràng tiến triển và loét dạ dày lành tính tiến triển: uống một lần 20 mg vào buổi sáng. Nhiều bệnh nhân bị loét tá tràng tiến triển đã khỏi bệnh sau bốn tuần dùng thuốc. Tuy nhiên, có 2% số bệnh nhân cần điều trị thêm 4 tuần nữa để hoàn thành điều trị.

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, sướt loét: Mỗi ngày một lần 20 mg, dùng trong 4 – 8 tuần.

Viên nén Rabefast-20 nên uống vòa buổi sáng trước khi ăn; và mặc dù thời gian trong ngày và thức ăn không ảnh hưởng tới hiệu lực của Rabeprazol natri, nhưng chế độ dùng thuốc nêu trên sẽ giúp bệnh nhân đáp ứng. Bệnh nhân cần nhớ uống nguyên viên thuốc với nước, không được cắn hoặc ngậm, nhai.

Suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho người suy gan suy thận.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm dùng Rabeprazol cho lứa tuổi này.

Không dùng Rabeprazol trong thai kỳ.

TƯƠNG TÁC

Rabeprazol natri cũng như các thuốc ức chế bơm proton cùng nhóm, được chuyển qua cytochrom P450 (CYP) của hệ chuyển hóa qua gan, nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy Rabeprazol natri không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc khác cũng chuyển hóa qua hệ CYP 450 như warfarin, phenytoin, theophylin hoặc diazepam.

Rabeprazol natri có tác dụng ức chế sâu và kéo dài sự tiết acid dạ dày. Vì vậy, có thể gặp tương tác với các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH.

TÁC DỤNG PHỤ

-        Những hiện tượng có hại thường gặp phải là nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn.

-        Các hiện tượng có hịa khác bao gồm viêm mũi, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau không đặc hiệu, đau lưng, chóng mặt, hội chứng giống cúm, nhiễm khuẩn, ho, táo bón và mất ngủ.

-        Các hiện tượng có hại ít gặp hơn là phát ban, đau cơ, đau ngực, khô miệng, khó tiêu, kích thích, buồn ngủ, viêm phế quản, viêm xoang, ớn lạnh, ợ hơi, co rút chân, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đau khớp và sốt.

-        Trong một số trường hợp riêng biệt, có gặp chán ăn, viêm dạ dày, tăng cân, trầm cảm, ngứa, rối loạn thị giác và vị giác, chảy mồ hôi, tăng bạch cầu. Khoảng 2% bệnh nhân có tăng enzym gan. Cũng có gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu. dã gặp ban mụn nước và những phản ứng ngoài da khác như ban đỏ.

-        Cần ngưng thuốc ngay lập tức khi có tái phát các tổn thương da.

-        Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

BẢO QUẢN

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Giữ thuốc ngoài tầm tay trẻ em.

ĐÓNG GÓI

Hộp 03 vỉ x 10 viên.

TUỔI THỌ

2 năm kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

MICROLABS LIMITTED, Ấn Độ.

 

 

NHỮNG SẢN PHẨM KHÁC

PHILURSO
Smec-meyer
Oszole
Biotop
Liraton - S
Huersicam
Buluking Inj
 
Lịch sử hình thành

      Năm 2008, là năm bản lề đánh dấu sự hình thành của Công ty cổ phần Dược Đại Nam trên thị trường Việt Nam; đội ngũ sáng lập là những đại diện ưu tú trong ngành, và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, phân phối dược phẩm trong và ngoài nước.

 

 
Tuyển Dụng
» Thông tin tuyển dụng
 
Tin tức mới
» Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng: Nhân dân có sức khỏe thì dân tộc mới trường tồn
» 15 thực phẩm có tác dụng giải rượu
» Hải sản và sức khỏe
» Ca sinh 4 hiếm gặp tại Việt Nam
» THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN ĐẤU THẦU MUA THUỐC CHO CÁC CƠ SỞ Y TẾ
» Thông tư 31/2011-BYT
 
Dịch vụ

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐẠI NAM
T.1 Hồng Lĩnh, C/x Bắc Hải, Phường 15, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh
ĐT: (08) 3977.0923 - 3977.0924 | Fax: (08) 3977.0922 | Email: info@duocdainam.com

Copyright © 2010 Dược Đại Nam | All rights reserved | Designed by PA Vietnam
Đang online: 2 | Lượt truy cập: 382525